Nội dung cơ bản về Pháp luật KD

I. CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH Ở VIỆT NAM Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi . Để tiến hành hoạt động kinh doanh, nhà đầu tư phải lựa chọn cho mình một mô hình tổ chức kinh doanh phù hợp với mục đích, khả năng và điều kiện của mình. Theo quy định của pháp luật hiện hành, có những loại hình tổ chức kinh doanh sau đây: - Doanh nghiệp: là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh

2. CÔNG TY CỔ PHẦN 2.1. Khái niệm công ty cổ phần 2.1.1. Bản chất pháp lý của công ty cổ phần Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó : - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

3. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 3.1. Khái niệm Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó[1]: - Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; - Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; - Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng trong một số trường hợp mà pháp luật quy định. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. CÔNG TY HỢP DANH 5.1. Khái niệm công ty hợp danh Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó : - Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; - Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; - Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp

1. Quyền và nghĩa vụ của công ty Nhà nước[1] 1.1. Về vốn và tài sản của công ty nhà nước 1.1.1. Công ty nhà nước có quyền:

2.1. Quyền của doanh nghiệp[1] - Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

2.1. Về pháp luật lao động Bộ luật Lao động được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003, đã thể chế hoá đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam về vấn đề lao động, việc làm, sử dụng và quản lý lao động; cụ thể hoá quy định tại các điều 55 và 56 của Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QHH10 ngày 25 tháng 12 năm 200 về lao động, kế thừa và

Các tin khác